IELTS SPEAKING

Câu hỏi yêu cầu phỏng đoán IELTS Speaking Part 3

Các bài viết trong mục này ban đầu dành cho học sinh Minh Education, sau đó được đưa lên Blog hy vọng có thể giúp đỡ thêm cho học sinh, thầy cô gần xa. Ngôn từ đôi khi không thật “mô phạm”, mong được thông cảm. 🙂

Kinh nghiệm trả lời những câu hỏi phỏng đoán trong phần 3 IELTS Speaking, từ chấm bài cuối tuần vừa rồi.

Trong phần 3 có 1 kỹ năng các bạn có thể bị kiểm tra, hoặc người ta không cố ý kiểm tra nhưng tình huống yêu cầu phải thể hiện được đó là phỏng đoán (speculation), đây là khi câu hỏi hỏi về những thứ mình không biết, không có bằng chứng cụ thể, nhưng lại vẫn phải nói gì đó mang tính xây dựng, không thể chỉ nói “I don’t know.” Câu hỏi có thể về quá khứ, hiện tại, hoặc tương lai. Ví dụ:

How expensive is it to go to sports events in your country?

Nếu mình không đi xem thể thao nhiều, không đủ để kết luận chung ở VN nó thế nào thì sao? Câu trả lời nhiều đứa mơ ước có thể tung ra chắc sẽ phải là God knows, next please! Nhưng không thể trả lời thế được, không có gì để chấm điểm, thái độ cũng làm người ta không có ấn tượng tốt.

Còn nếu không biết mà cố chứng tỏ mình biết tất, đưa ra một câu trả lời như là report lại thực tế để trả lời thẳng vào câu hỏi thì rất khó, sẽ kiểu như: Well, statistically, it’s average. UNESCO reported last week that the mean cost of a ticket for an adult in VN was 20 USD between 2000 and 2010, while that for a child blah blah… Hầu hết chúng ta không đưa ra được câu trả lời kiểu này, bịa thông tin kiểu bác học này có thể tự biến mình thành trò cười.

Vậy phải làm sao? Có thể tận dụng cơ hội thể hiện kỹ năng phỏng đoán bằng 2 bước:

1. Đoán câu trả lời thẳng vào vấn đề trước:

– Mình đoán câu trả lời là: I’m not sure, but eh eh, NO, I don’t think it costs too much. Không cần phải thật, vì là đoán mà, miễn là dấu hiệu ở bước 2 kết hợp logic với nó.

2. Trả lời xong thì phải giải thích tại sao mình trả lời như vậy. Mình đoán thì cũng phải có căn cứ, đó chính là các DẤU HIỆU làm căn cứ dẫn tới câu trả lời đó. Dấu hiệu này mình có thể bịa ra, miễn là về logic có thể dẫn tới câu trả lời bên trên. Nhớ dùng ngôn ngữ chỉ quan điểm, phỏng đoán vì đây là mình đoán, không phải đang report facts. Ví dụ:

I’m not particularly interested in any sports, but I’ve got a number of friends with average income but they can afford to go to sports events most weekends. So I guess ticket price shouldn’t be over the odds.

Cách chấm điểm IELTS

Các bài viết trong mục này ban đầu dành cho học sinh Minh Education, sau đó được đưa lên Blog hy vọng có thể giúp đỡ thêm cho học sinh, thầy cô gần xa. Ngôn từ đôi khi không thật “mô phạm”, mong được thông cảm. 🙂

Hôm trước thi thử mấy bạn hỏi nên thầy post bài hướng dẫn này các bạn tham khảo thêm. Có thời gian luyện thêm đề ở nhà, bấm giờ rất tốt. Để ước lượng điểm thì nên làm đề Cambridge, còn để luyện tập thì đề nào trong danh sách thầy cô gợi ý đều tốt.

Bài thi IELTS gồm 4 kỹ năng, điểm thi được tính trung bình và làm tròn tới 0.25. Ví dụ, nếu chia trung bình 4 kỹ năng đạt 6.25 thì điểm cuối cùng là 6.5. Nếu chia trung bình là 6.125 thì điểm cuối cùng là 6.0, nếu là 5.75 thì điểm cuối cùng được làm tròn lên 6.0.

Bảng quy đổi này có tính tham khảo. Độ khó của các bài thi có thể có chút khác biệt, dẫn tới mỗi bài thi có một bảng quy đổi khác nhau để điều chỉnh cho phù hợp năng lực thí sinh. Tuy nhiên sự khác biệt thường không quá lớn.

IELTS Writing

Bốn tiêu chí chấm điểm của bài IELTS writing Task 1 và Task 2:

• Task Achievement/Task Response
• Coherence and Cohesion
• Lexical Resource
• Grammatical Range and Accuracy

Xem yêu cầu cho từng mức điểm Task 1 (Click vào đây), và Task 2 (Click vào đây).

IELTS Speaking

Bốn tiêu chí chấm điểm của bài

• Fluency and coherence
• Lexical resource
• Grammatical range and accuracy
• Pronunciation

Xem yêu cầu cho từng mức điểm (Click vào đây).

Hướng dẫn sử dụng từ điển kết hợp từ cho Writing và Speaking

Các bài viết trong mục này ban đầu dành cho học sinh Minh Education, sau đó được đưa lên Blog hy vọng có thể giúp đỡ thêm cho học sinh, thầy cô gần xa. Ngôn từ đôi khi không thật “mô phạm”, mong được thông cảm. 🙂

Hướng dẫn sử dụng từ điển kết hợp từ Oxford Collocation, bản online miễn phí ozdic.com, hoặc từ điển cài trên máy tính. Khi viết/nói bất kỳ ai muốn rèn sử dụng Tiếng Anh ở level khoá IELTS 1 trở lên đều nên dùng.

Khi viết hoặc chuẩn bị bài nói chúng ta có thể gặp mấy tình huống dưới đây.

1. Chúng ta có danh từ/tính từ mà muốn thêm chi tiết để đúng ý mình hơn, ví dụ, có câu We had an argument. (Chúng tôi tranh cãi) mà muốn rõ ý hơn về mức độ argument, tức là cần 1 tính từ tả nó thì làm sao? Vào ozdic.com, hoặc mở từ điển Oxford Collocation, gõ argument vào, và tìm đến mục các tính từ đi trước nó, chọn lấy 1 cái hợp ý mình. Không hiểu nghĩa từ nào thì tra từ điển Anh-Việt, đúng ý thì chọn. We had a bitter argument. Chúng tôi tranh cãi kịch liệt. Cũng có vài tính từ khác nữa để lựa chọn.

Ví dụ khác, chúng ta có câu His solution is effective. (Giải pháp của anh ấy hiệu quả) nhưng muốn nói rõ hơn mức effective là rât hiệu quả, không muốn dùng very thì làm sao? Chúng ta cần có kiến thức ngữ pháp là trạng từ (adverb) có thể đi trước để chỉ mức độ của tính từ đã. Sau đó gõ effective vào từ điển, tìm 1 trạng từ (adv) đúng ý mình, đưa vào. His solution is particularly effective.

2. Chúng ta có 2 từ/cụm mà không biết kết nối nó với nhau thế nào, thì làm sao? Ví dụ, có It depends… your health. (Nó tuỳ sức khoẻ của bạn.) nhưng không biết giới từ gì kết nối depend với health? Không thể đoán theo Tiếng Việt được. Gõ depend vào từ điển, xem đi sau depend là gì kết nối depend với thành phần sau đó, đưa vào. It depends on your health.

Bạn nào muốn có bản đẹp cài trên máy cho tiện dùng, comment bên dưới thầy/cô sẽ gửi. Lưu ý là mục Facebook comment bên dưới đang bị lỗi, sẽ không hiển thị hết, nhưng nội dung các bạn comment vẫn được gửi tới Page Minh Education nhé.

Work Topic Vocabulary and IELTS Writing Tasks

Các bài viết trong mục này ban đầu dành cho học sinh Minh Education, sau đó được đưa lên Blog hy vọng có thể giúp đỡ thêm cho học sinh, thầy cô gần xa. Ngôn từ đôi khi không thật “mô phạm”, mong được thông cảm. 🙂

Các bạn cũng có thể mở trong folder Homework. Khác với nghe-đọc, các bạn không chăm chỉ lắm cũng nhớ thêm được 1500-2000 từ trong 1 khoá, từ vựng dùng cho nói-viết ít hơn nhiều, để nhớ và dùng tốt phải gắn với cảm hứng và đặc biệt là kiến thức, nên rất khuyến khích các bạn ngoài xem từ thì tích cực tìm tòi những điều mình thấy hứng thú về chủ đề.

Nếu có những nội dung rất hấp dẫn, có ý nghĩa với bản thân thì nó sẽ ăn sâu, và từ vựng sẽ theo nó mà ở lại, còn nếu chỉ có những cụm từ khô khan thì rất khó nhớ và dùng.

Các cụm từ/câu bên dưới đã cố gắng lồng ghép chút kiến thức, nhưng do mục đích chính là cung cấp từ nên không gian bị hạn chế, cần chủ động tìm kiếm thêm.

Tasks

1. Some people say that teenagers should work part-time and earn money. This way they will learn basic lessons about work and become more disciplined. Others argue that teenagers shouldn’t sacrifice their rest and after-school activities to work.
Discuss both views and give your opinion.
2. Many people think that to become a successful specialist it’s better to choose a career early in life and never change it later.
To what extent do you agree with this view?
3. Unemployment is one of the biggest problems of contemporary society.
What do you think are the main causes of unemployment?
What solutions can you suggest?
4. A lot of people spend a major part of their adult life at work, so job satisfaction is very important for individual happiness.
What are the main factors that contribute to job satisfaction?
What are the possible solutions for people who are unsatisfied with their jobs?
5. Big salary is much more important than job satisfaction.
To what extent do you agree or disagree?
6. Famous sportsmen often earn a lot more money than people in other professions. Although sport is important in our lives, everyone should be equal and such big incomes of sport professionals are unjustified.
To what extent do you agree or disagree?

The work environment

1. Establish/Form/Have a good/close working relationship: Tạo dựng/Có quan hệ tốt/gần gũi trong công việc.
2. There’s a clash of personality: Xảy ra sự xung đột tính cách. There’s a real clash of personality between the two directors.
3. Maintain a strong team spirit/team morale: Giữ lửa cho nhóm
4. Create an atmosphere of unity and justice: Tạo môi trường làm việc đoàn kết và công bằng.
5. Have leadership qualities: Có tố chất lãnh đạo
6. To have growth opportunities: Có cơ hội phát triển
7. Get/Achieve the right work-life balance: Đạt được thăng bằng công việc – cuộc sống.
8. Unhappy employees spread negativity and animosity amongst the rest of the team: Những nhân viên buồn chán sẽ làm lây lan không khí tiêu cực, hằn học trong nhóm.
9. Effective communication between employers and employees: Giao tiếp hiệu quả giữa sếp và nhân viên
10. A boss that doesn’t lead by example will find anarchy amongst the ranks: Sếp không biết lãnh đạo bằng cách làm gương thì cấp dưới sẽ loạn
11. Open and transparent channels of communication: Các kênh giao tiếp minh bạch và cởi mở
12. Attract and retain the best talents: Tuyển được và giữ được những người tài nhất
13. opportunities for progression/to grow: Cơ hội phát triên
14. training and development programs for employees: Các chương trình đào tạo cho nhân viên
15. Achieve the right work-life balance: Đạt được thăng bằng cuộc sống-công việc.
16. Live a balanced life: Có cuộc sống cân bằng
17. Grow ones’ career: Phát triển sự nghiệp
18. Earn a promotion or salary increment: Dành được sự thăng chức, tăng lương
19. Improve performance and job satisfaction: Nâng cao chất lượng làm việc và sự hài long với công việc
20. Positive work environment reduces employee turnover rates: Môi trường làm việc tốt làm giảm tỉ lệ nghỉ việc/tuyển mới

Causes of unemployment

1. Unemployment comes from the temporary transitions workers make when moving from job to job.
2. Be laid-off during economic crises: bị xa thải hàng loạt trong khủng hoảng kinh tế
3. A mismatch in the demographic or industrial composition of an economy: Mất cân đối trong cơ cấu dân số hoặc ngành nghề của một nền kinh tế
4. Family farms cannot match the economic power of wealthy agri-businesses: Nông trại gia đình không đấu được với các công ty nông nghiệp giàu có
5. Many jobs are at risks of automation/computerisation: Nhiều nghề bị tự động hoá đe doạ
6. Low-paying/Low-wage jobs/occupations: Các công việc lương thấp.
7. Routine/Repetive jobs/tasks/occupations: Những công việc lặp đi lặp lại, nhàm chán
8. Automation/Computerisation of jobs through technological advances: Tự động hoá các công việc do tiếng bộ công nghệ
9. Jobs/Tasks/Occupations are automated/computerized: Các công việc được tự động hoá
10. Jobs/Tasks/Occupations that have a predictable pattern of repetitive activities: Những công việc mà có các hoạt động giống nhau lặp đi lặp lại
11. Jobs/Tasks/Occupations that require a level of human interaction: Những công việc mà đòi hỏi có tương tác giữa người-người.
12. Robots/AI/Automation/Computerisation makes working humans obselete: Tự động hoá/Trí tuệ nhân tạo làm cho lao động sức người trở nên lỗi thời.