IELTS WRITING

Concrete and Cement Production

Các bài viết trong mục này ban đầu dành cho học sinh Minh Education, sau đó được đưa lên Blog hy vọng có thể giúp đỡ thêm cho học sinh, thầy cô gần xa. Ngôn từ đôi khi không thật “mô phạm”, mong được thông cảm. 🙂

Thêm cho các bạn sắp làm bài về nhà tả quá trình làm bê tông.

1. Các bạn có gặp khó khăn khi nói trong 1 hỗn hợp có bao nhiêu % là gì không? Đây là ví dụ cách diễn đạt thôi nhé, bài thế nào thì cần điều chỉnh theo.

– A mix is about 10 to 15 percent cement, 60 to 75 percent gravel, and 15 to 20 percent water.

– Water and cement are combined with a ratio of 2 to 1.

– Water makes up/comprises 20% of the total concrete volume.

– Water-cement ratio is 2 to 5.

2. Khi mô tả một bước nào đó, đôi khi nó liên quan một vài vật có hình dáng cụ thể. Một vài hình khối,

a. ĐỀU LÀ TÍNH TỪ NHÉ:

– Cylindrical: hình trụ. Ví dụ: a cylindrical plastic container. the cavity is roughly cylindrical.
– Oval: hình ovan. Ví dụ: an oval plastic container. the cavity is roughly oval.
– Cubic: hình lập phương. Ví dụ: a cubic plastic container. the cavity is roughly cubic.
– Rectangular: Hình chữ nhật, a rectangular ground, a rectangular box, …
– Circular: Hình tròn. a circular ground…
– Square: A square table.
– Diamond-shaped: Tính từ này phải đi kèm với chữ shaped, có hình kim cương.
– Triangular: Có hình tam giác.

b. DANH TỪ

Muốn dùng dạng danh từ để comment hình dáng 1 object, chúng ta dùng: … to the rotating heater, which is in the shape of a + cylinder/cube/rectangle/circle/triangle/square.

c. KHÁC

Muốn nói bộ phận nào có hình dáng của bất kỳ vật gì có thể dùng tính từ: danh từ chỉ hình dáng-shaped: The dog is then led to a star-shaped tub and bathed. 😀

Cũng có thể nói something is shaped like a + vật muốn so sánh: The dog is then led to a tub, shaped like a heart, and bathed.

Để đạt writing task 1 trên 7.5.

Các bài viết trong mục này ban đầu dành cho học sinh Minh Education, sau đó được đưa lên Blog hy vọng có thể giúp đỡ thêm cho học sinh, thầy cô gần xa. Ngôn từ đôi khi không thật “mô phạm”, mong được thông cảm. 🙂

Với các bạn đã được nhận xét bài viết task 1 đạt 7.5 trở lên, nếu muốn tiếp tục improve, trên lớp thầy cô không có điều kiện để hướng dẫn kỹ các bạn vì phải phù hợp đa số các bạn khác, việc cần làm tiếp theo là tự đọc cho thật hiểu ngôn ngữ thống kê, mô tả dữ liệu.

Nhớ là không phải đọc để “rình rình” ăn sống nuốt tươi một vài cụm từ hay ho nào đó, sẽ không “làm gì” được nó đâu, mà phải đọc cho hiểu, cho ngấm kiến thức, để hiểu cách người ta nói về các con số sinh động ngoài cuộc sống, rồi khi đã thật tự tin có thể thử nghiệm trong các bài viết mới, thầy sẽ nhận xét, nếu tốt hơn thì áp dụng, nếu không thì vẫn viết như mức trước đó đã được nhận xét là OK.

Tài liệu ở đâu sẽ phù hợp cho writing trên 7.5 task 1? Sách IELTS và các bài viết mẫu không giúp các bạn được nữa đâu, đọc ngôn ngữ thực tế, đây là 1 nguồn: http://www.abs.gov.au/websitedbs/a3121120.nsf/home/statistical+language

Cách chấm điểm IELTS

Các bài viết trong mục này ban đầu dành cho học sinh Minh Education, sau đó được đưa lên Blog hy vọng có thể giúp đỡ thêm cho học sinh, thầy cô gần xa. Ngôn từ đôi khi không thật “mô phạm”, mong được thông cảm. 🙂

Hôm trước thi thử mấy bạn hỏi nên thầy post bài hướng dẫn này các bạn tham khảo thêm. Có thời gian luyện thêm đề ở nhà, bấm giờ rất tốt. Để ước lượng điểm thì nên làm đề Cambridge, còn để luyện tập thì đề nào trong danh sách thầy cô gợi ý đều tốt.

Bài thi IELTS gồm 4 kỹ năng, điểm thi được tính trung bình và làm tròn tới 0.25. Ví dụ, nếu chia trung bình 4 kỹ năng đạt 6.25 thì điểm cuối cùng là 6.5. Nếu chia trung bình là 6.125 thì điểm cuối cùng là 6.0, nếu là 5.75 thì điểm cuối cùng được làm tròn lên 6.0.

Bảng quy đổi này có tính tham khảo. Độ khó của các bài thi có thể có chút khác biệt, dẫn tới mỗi bài thi có một bảng quy đổi khác nhau để điều chỉnh cho phù hợp năng lực thí sinh. Tuy nhiên sự khác biệt thường không quá lớn.

IELTS Writing

Bốn tiêu chí chấm điểm của bài IELTS writing Task 1 và Task 2:

• Task Achievement/Task Response
• Coherence and Cohesion
• Lexical Resource
• Grammatical Range and Accuracy

Xem yêu cầu cho từng mức điểm Task 1 (Click vào đây), và Task 2 (Click vào đây).

IELTS Speaking

Bốn tiêu chí chấm điểm của bài

• Fluency and coherence
• Lexical resource
• Grammatical range and accuracy
• Pronunciation

Xem yêu cầu cho từng mức điểm (Click vào đây).

Hướng dẫn sử dụng từ điển kết hợp từ cho Writing và Speaking

Các bài viết trong mục này ban đầu dành cho học sinh Minh Education, sau đó được đưa lên Blog hy vọng có thể giúp đỡ thêm cho học sinh, thầy cô gần xa. Ngôn từ đôi khi không thật “mô phạm”, mong được thông cảm. 🙂

Hướng dẫn sử dụng từ điển kết hợp từ Oxford Collocation, bản online miễn phí ozdic.com, hoặc từ điển cài trên máy tính. Khi viết/nói bất kỳ ai muốn rèn sử dụng Tiếng Anh ở level khoá IELTS 1 trở lên đều nên dùng.

Khi viết hoặc chuẩn bị bài nói chúng ta có thể gặp mấy tình huống dưới đây.

1. Chúng ta có danh từ/tính từ mà muốn thêm chi tiết để đúng ý mình hơn, ví dụ, có câu We had an argument. (Chúng tôi tranh cãi) mà muốn rõ ý hơn về mức độ argument, tức là cần 1 tính từ tả nó thì làm sao? Vào ozdic.com, hoặc mở từ điển Oxford Collocation, gõ argument vào, và tìm đến mục các tính từ đi trước nó, chọn lấy 1 cái hợp ý mình. Không hiểu nghĩa từ nào thì tra từ điển Anh-Việt, đúng ý thì chọn. We had a bitter argument. Chúng tôi tranh cãi kịch liệt. Cũng có vài tính từ khác nữa để lựa chọn.

Ví dụ khác, chúng ta có câu His solution is effective. (Giải pháp của anh ấy hiệu quả) nhưng muốn nói rõ hơn mức effective là rât hiệu quả, không muốn dùng very thì làm sao? Chúng ta cần có kiến thức ngữ pháp là trạng từ (adverb) có thể đi trước để chỉ mức độ của tính từ đã. Sau đó gõ effective vào từ điển, tìm 1 trạng từ (adv) đúng ý mình, đưa vào. His solution is particularly effective.

2. Chúng ta có 2 từ/cụm mà không biết kết nối nó với nhau thế nào, thì làm sao? Ví dụ, có It depends… your health. (Nó tuỳ sức khoẻ của bạn.) nhưng không biết giới từ gì kết nối depend với health? Không thể đoán theo Tiếng Việt được. Gõ depend vào từ điển, xem đi sau depend là gì kết nối depend với thành phần sau đó, đưa vào. It depends on your health.

Bạn nào muốn có bản đẹp cài trên máy cho tiện dùng, comment bên dưới thầy/cô sẽ gửi. Lưu ý là mục Facebook comment bên dưới đang bị lỗi, sẽ không hiển thị hết, nhưng nội dung các bạn comment vẫn được gửi tới Page Minh Education nhé.

“Dùng In conclusion điểm sẽ thấp!”

Các bài viết trong mục này ban đầu dành cho học sinh Minh Education, sau đó được đưa lên Blog hy vọng có thể giúp đỡ thêm cho học sinh, thầy cô gần xa. Ngôn từ đôi khi không thật “mô phạm”, mong được thông cảm. 🙂

Nhiều bạn hỏi những câu về những từ ngữ có chức năng kết nối như In conclusion, firstly. Câu hỏi phổ biến như dùng In conclusion có đơn giản quá hay không, có bị trừ điểm không, hay phải In a nutshell, All in all … thì mới điểm cao. Dùng First and foremost thay cho Firstly thì sẽ “nguy hiểm” hơn, điểm sẽ cao hơm không? Em thấy Firstly, Secondly nó … thường quá!

Câu trả lời là KHÔNG, KHÔNG, KHÔNG! Ý nghĩ đó là từ vựng tốt là ý nghĩ quá ngây thơ. Chỉ cần học vài cụm kết nối dài loằng ngoằng thay cho các từ “thường” mà điểm cao thì ai cũng làm được. Mấy cụm từ thay thế bên trên giá trị y như nhau, cụm dài không mang lại ý nghĩa gì hơn cụm ngắn thì sao có thể đòi hỏi mình có giá trị hơn? Giá trị hơn vì dài hơn? Thật là buồn cười.

Từ vựng tốt là động tới chủ đề nào là có đủ từ nói tới chi tiết vấn đề: vào chủ đề tội phạm biết nhiều loại tội phạm, biết mô tả hành vi phạm tội, tâm lý tội phạm, các loại hình phát, tác động về mặt thể xác, tinh thần… Động tới tác động của hút thuốc là biết từ ngữ thành phần gây hại của thuốc lá, biết các loại từ vựng tả bệnh từ viêm phổi tới tim mạch, biết tả khói thuốc mang CO vào máu, ngăn hồng cầu chuyển O2 tới tế bào… Và có cả vài chục chủ đề như vậy, động vào đâu cũng nói được, đấy mới là đẳng cấp của từ vựng tốt, chứ học chục từ nối dài thay cho các từ nối ngắn thì chẳng ích gì cả.

Hãy tập trung học từ ngữ theo chủ đề, học rộng nhiều chủ đề và học sâu vào từ chỉ chi tiết sự việc, sự vật. Từ kết nối hãy học những từ, cụm từ đơn giản nhất.

Writing Task 2: Lên kế hoạch ý tưởng cho bài viết

Các bài viết trong mục này ban đầu dành cho học sinh Minh Education, sau đó được đưa lên Blog hy vọng có thể giúp đỡ thêm cho học sinh, thầy cô gần xa. Ngôn từ đôi khi không thật “mô phạm”, mong được thông cảm. 🙂

Post này lại liên quan tới tổ chức bài viết. Đa số các bạn, ngay cả khi đã được hướng dẫn rồi, vẫn chỉ chăm chú vào chuẩn bị các cụm từ, nhất là mấy từ nối mà ít chú ý tới tìm quan điểm và ý để phát triển cho hay, cho chặt chẽ. Tất nhiên là từ nối quan trọng, nhưng Ý hay còn ảnh hưởng cả từ vựng, ngữ pháp đấy! Ý hay và tổ chức tốt, đúng vấn đề là chiếm 50% điểm rồi, không hề ít!

Nên dành 5-7 phút để thực sự hiểu câu hỏi, lục lọi khắp kiến thức của mình, lên kế hoạch cho 1 câu trả lời, cùng các ý phát triển mà mình hài lòng. Đừng viết cả 1 dàn ý, dàn ý trong đầu thôi, note vài key words, cụm từ hay liên quan mà hiện lên trong đầu.

Cập nhật đề thi Writing ngày 3.2.2018

Các bài viết trong mục này ban đầu dành cho học sinh Minh Education, sau đó được đưa lên Blog hy vọng có thể giúp đỡ thêm cho học sinh, thầy cô gần xa. Ngôn từ đôi khi không thật “mô phạm”, mong được thông cảm. 🙂

Thêm 1 đề thi cập nhật, các em chăm chỉ ngoài bộ đề thầy cô đã giao thì có thể viết tiếp bài này, nộp trên group nhé, sẽ được mổ xẻ cẩn thận, chú ý tránh lạc đề, lập luận cho logic, 2 cái tội này khó tha thứ, cả mấy đứa vocab grammar như tây vẫn mắc bài tuần trước!

Đề thi này đã xuất hiện nhiều lần từ 2011 tới nay, ở một dạng hơi khác, bây giờ nó lại quay lại. Đây cũng là 1 đề trong bộ sách các bài viết mẫu Ielts Writing Task 2 and 1 – Model Essays and How to Write Them
By Cooper Hall. Không khuyến khích học tủ nhé, đề là để luyện tập kỹ năng. Tủ khả năng trúng thấp lắm, mong mỏi mà nó không trúng thì mất hết cảm hứng chiến đấu.

2/2018:

The only way to improve safety of our roads is to give much stricter punishments on driving offenses. What extent do you agree or disagree?

Trước đó:

Some people think that strict punishments for driving offences are they key to reducing traffic accidents. Others, however, believe that other measures would be more effective in improving road safety

Discuss both these views and give your own opinion.

Bài mẫu band 9 của giám khảo IELTS cho đề 2:

People have differing views with regard to the question of how to make our roads safer. In my view, both punishments and a range of other measures can be used together to promote better driving habits.

On the one hand, strict punishments can certainly help to encourage people to drive more safely. Penalties for dangerous drivers can act as a deterrent, meaning that people avoid repeating the same offence. There are various types of driving penalty, such as small fines, licence suspension, driver awareness courses, and even prison sentences. The aim of these punishments is to show dangerous drivers that their actions have negative consequences. As a result, we would hope that drivers become more disciplined and alert, and that they follow the rules more carefully.

On the other hand, I believe that safe driving can be promoted in several different ways that do not punish drivers. Firstly, it is vitally important to educate people properly before they start to drive, and this could be done in schools or even as part of an extended or more difficult driving test. Secondly, more attention could be paid to safe road design. For example, signs can be used to warn people, speed bumps and road bends can be added to calm traffic, and speed cameras can help to deter people from driving too quickly. Finally, governments or local councils could reduce road accidents by investing in better public transport, which would mean that fewer people would need to travel by car.

In conclusion, while punishments can help to prevent bad driving, I believe that other road safety measures should also be introduced.

Cập nhật đề thi IELTS Writing 1.2.2018

Các bài viết trong mục này ban đầu dành cho học sinh Minh Education, sau đó được đưa lên Blog hy vọng có thể giúp đỡ thêm cho học sinh, thầy cô gần xa. Ngôn từ đôi khi không thật “mô phạm”, mong được thông cảm. 🙂

Đề thi tuần trước các đồng chí, các bạn, các cháu nhé. 😀

Đề này đã thi tháng 5.2017. Nhớ là dùng nó để luyện tập, viết bài trong group để được chữa, chứ đừng hy vọng sẽ trúng tủ, vì giống như bài ca thầy cô đã hát mãi: điểm thi tốt, tốt! Nhưng con đường đi tới điểm thi tốt, sự rèn luyện về tinh thần, thái độ, nghị lực mới là sự tích luỹ quan trọng nhất đi theo mình mãi về sau. Trúng tủ đạt điểm cao dễ dàng làm cho mình trở nên lười biếng, mất í chí chiến đấu, dễ dẫn tới thất bại lâu dài, chỉ hại mình thôi.

ĐỀ

Many people believe that scientific research should be carried out and controlled by the governments rather than private companies.

To what extent do you agree or disagree with this opinion?

Chút gợi mở về kiến thức: Đọc về roles of governments, government funding, private organization, private funding in scientific research.

Khoa học cơ bản fundamental science/basic science như Toán, Lý, Hoá, Sinh,… không thể tồn tại nếu không có tiền và quản lý của nhà nước government funding and management. Lý do là tư nhân không mặn mà, nghiên cứu mấy định luật vật lý không ra tiền, có khi cả trăm năm sau công ty khác được hưởng.

Tư nhân tuy nhiên lại làm việc rất hiệu quả với khoa học ứng dụng, applied science, như computer science, AI (trí thông minh nhân tạo, artificial intelligence) bởi vì nó trực tiếp mang lại lợi ích kinh tế commercial possibility.

Các doanh nghiệp lớn như Google, Facebook, Apple, Sony, Samsung, Microsoft đều đầu tư hàng tỉ đô la hàng năm cho R&D, research and development. Đó đều là những lĩnh vực khoa học ứng dụng, nhanh mang lại hiệu quả kinh tế. Nhà nước ôm làm tất thì lấy đâu ra tiền?

Work Topic Vocabulary and IELTS Writing Tasks

Các bài viết trong mục này ban đầu dành cho học sinh Minh Education, sau đó được đưa lên Blog hy vọng có thể giúp đỡ thêm cho học sinh, thầy cô gần xa. Ngôn từ đôi khi không thật “mô phạm”, mong được thông cảm. 🙂

Các bạn cũng có thể mở trong folder Homework. Khác với nghe-đọc, các bạn không chăm chỉ lắm cũng nhớ thêm được 1500-2000 từ trong 1 khoá, từ vựng dùng cho nói-viết ít hơn nhiều, để nhớ và dùng tốt phải gắn với cảm hứng và đặc biệt là kiến thức, nên rất khuyến khích các bạn ngoài xem từ thì tích cực tìm tòi những điều mình thấy hứng thú về chủ đề.

Nếu có những nội dung rất hấp dẫn, có ý nghĩa với bản thân thì nó sẽ ăn sâu, và từ vựng sẽ theo nó mà ở lại, còn nếu chỉ có những cụm từ khô khan thì rất khó nhớ và dùng.

Các cụm từ/câu bên dưới đã cố gắng lồng ghép chút kiến thức, nhưng do mục đích chính là cung cấp từ nên không gian bị hạn chế, cần chủ động tìm kiếm thêm.

Tasks

1. Some people say that teenagers should work part-time and earn money. This way they will learn basic lessons about work and become more disciplined. Others argue that teenagers shouldn’t sacrifice their rest and after-school activities to work.
Discuss both views and give your opinion.
2. Many people think that to become a successful specialist it’s better to choose a career early in life and never change it later.
To what extent do you agree with this view?
3. Unemployment is one of the biggest problems of contemporary society.
What do you think are the main causes of unemployment?
What solutions can you suggest?
4. A lot of people spend a major part of their adult life at work, so job satisfaction is very important for individual happiness.
What are the main factors that contribute to job satisfaction?
What are the possible solutions for people who are unsatisfied with their jobs?
5. Big salary is much more important than job satisfaction.
To what extent do you agree or disagree?
6. Famous sportsmen often earn a lot more money than people in other professions. Although sport is important in our lives, everyone should be equal and such big incomes of sport professionals are unjustified.
To what extent do you agree or disagree?

The work environment

1. Establish/Form/Have a good/close working relationship: Tạo dựng/Có quan hệ tốt/gần gũi trong công việc.
2. There’s a clash of personality: Xảy ra sự xung đột tính cách. There’s a real clash of personality between the two directors.
3. Maintain a strong team spirit/team morale: Giữ lửa cho nhóm
4. Create an atmosphere of unity and justice: Tạo môi trường làm việc đoàn kết và công bằng.
5. Have leadership qualities: Có tố chất lãnh đạo
6. To have growth opportunities: Có cơ hội phát triển
7. Get/Achieve the right work-life balance: Đạt được thăng bằng công việc – cuộc sống.
8. Unhappy employees spread negativity and animosity amongst the rest of the team: Những nhân viên buồn chán sẽ làm lây lan không khí tiêu cực, hằn học trong nhóm.
9. Effective communication between employers and employees: Giao tiếp hiệu quả giữa sếp và nhân viên
10. A boss that doesn’t lead by example will find anarchy amongst the ranks: Sếp không biết lãnh đạo bằng cách làm gương thì cấp dưới sẽ loạn
11. Open and transparent channels of communication: Các kênh giao tiếp minh bạch và cởi mở
12. Attract and retain the best talents: Tuyển được và giữ được những người tài nhất
13. opportunities for progression/to grow: Cơ hội phát triên
14. training and development programs for employees: Các chương trình đào tạo cho nhân viên
15. Achieve the right work-life balance: Đạt được thăng bằng cuộc sống-công việc.
16. Live a balanced life: Có cuộc sống cân bằng
17. Grow ones’ career: Phát triển sự nghiệp
18. Earn a promotion or salary increment: Dành được sự thăng chức, tăng lương
19. Improve performance and job satisfaction: Nâng cao chất lượng làm việc và sự hài long với công việc
20. Positive work environment reduces employee turnover rates: Môi trường làm việc tốt làm giảm tỉ lệ nghỉ việc/tuyển mới

Causes of unemployment

1. Unemployment comes from the temporary transitions workers make when moving from job to job.
2. Be laid-off during economic crises: bị xa thải hàng loạt trong khủng hoảng kinh tế
3. A mismatch in the demographic or industrial composition of an economy: Mất cân đối trong cơ cấu dân số hoặc ngành nghề của một nền kinh tế
4. Family farms cannot match the economic power of wealthy agri-businesses: Nông trại gia đình không đấu được với các công ty nông nghiệp giàu có
5. Many jobs are at risks of automation/computerisation: Nhiều nghề bị tự động hoá đe doạ
6. Low-paying/Low-wage jobs/occupations: Các công việc lương thấp.
7. Routine/Repetive jobs/tasks/occupations: Những công việc lặp đi lặp lại, nhàm chán
8. Automation/Computerisation of jobs through technological advances: Tự động hoá các công việc do tiếng bộ công nghệ
9. Jobs/Tasks/Occupations are automated/computerized: Các công việc được tự động hoá
10. Jobs/Tasks/Occupations that have a predictable pattern of repetitive activities: Những công việc mà có các hoạt động giống nhau lặp đi lặp lại
11. Jobs/Tasks/Occupations that require a level of human interaction: Những công việc mà đòi hỏi có tương tác giữa người-người.
12. Robots/AI/Automation/Computerisation makes working humans obselete: Tự động hoá/Trí tuệ nhân tạo làm cho lao động sức người trở nên lỗi thời.

Lạc đề và một kiểu lạc đề phổ biến trong Task 2 writing

Các bài viết trong mục này ban đầu dành cho học sinh Minh Education, sau đó được đưa lên Blog hy vọng có thể giúp đỡ thêm cho học sinh, thầy cô gần xa. Ngôn từ đôi khi không hoàn toàn mô phạm, mong thầy cô và các em thông cảm.

Rất nhiều bạn gặp vấn đề trả lời lạc đề với IELTS task 2. Bài lạc đề không hoàn toàn, tức là vẫn có nội dung liên quan câu hỏi thì vẫn được chấm, nhưng trừ điểm rất nặng, task response bị chấm khoảng 3-4-5 tuỳ mức độ. Số từ của phần lạc đề hoàn toàn cũng bị coi là nhớ từ trước và từ vựng-ngữ pháp không được tính.

Nếu lạc đề 100% sẽ bị coi là học thuộc từ trước và chấm điểm 0.

Có 1 loại câu hỏi rất hay gây lạc đề, đó là dạng hỏi cái này hơn hay kém cái kia, tức là loại so sánh.

Governments should spend more money on railways rather than roads.

To what extent do you agree or disagree?

Một bạn viết thesis: Tôi đồng ý vì theo tôi road mang lại nhiều benefits.

– Wide roads giúp giảm tắc đường.
– Highways giúp các phương tiện đi nhanh.

Kết luận: Tôi nghĩ nên đầu tư cho roads.

Bài viết này liên quan về chủ đề, nhưng không trả lời vào vấn đề.

1. Theo tôi road mang lại nhiều benefits. => Nên đầu tư roads hơn rail? No, chẳng có cơ sở nào để suy ra như vậy.

2. Wide roads giúp giảm tắc đường. => Nên đầu tư roads hơn rail? No, chẳng có cơ sở nào để suy ra như vậy.

3. Highways giúp các phương tiện đi nhanh. => Nên đầu tư roads hơn rail? No, chẳng có cơ sở nào để suy ra như vậy.

Kinh nghiệm: Khi gặp câu hỏi dạng đề đưa ra MỘT CÂU quan điểm so sánh rồi hỏi quan điểm của mình, nên tổ chức mỗi đoạn văn theo 1 tiêu chí để so sánh.

Ví dụ: Tôi đồng ý vì về mặt môi trường, rail sạch hơn. Rồi support blah blah. Về sử dụng thì rail nhanh hơn, an toàn hơn. Rồi support blah blah.

Tránh tình trạng đề nói A to hơn B, mà lại không đi vào sự so sánh, lại đi vào tả chỉ 1 cái, vì tả chỉ 1 cái không đủ đưa ra kết luận.

Một đề khác: Salary is more important than job satisfaction. Do you agree or disagree?

Đừng nói money quan trọng thế này thế kia. Rồi chấm hết.