Concrete and Cement Production

Các bài viết trong mục này ban đầu dành cho học sinh Minh Education, sau đó được đưa lên Blog hy vọng có thể giúp đỡ thêm cho học sinh, thầy cô gần xa. Ngôn từ đôi khi không thật “mô phạm”, mong được thông cảm. 🙂

Thêm cho các bạn sắp làm bài về nhà tả quá trình làm bê tông.

1. Các bạn có gặp khó khăn khi nói trong 1 hỗn hợp có bao nhiêu % là gì không? Đây là ví dụ cách diễn đạt thôi nhé, bài thế nào thì cần điều chỉnh theo.

– A mix is about 10 to 15 percent cement, 60 to 75 percent gravel, and 15 to 20 percent water.

– Water and cement are combined with a ratio of 2 to 1.

– Water makes up/comprises 20% of the total concrete volume.

– Water-cement ratio is 2 to 5.

2. Khi mô tả một bước nào đó, đôi khi nó liên quan một vài vật có hình dáng cụ thể. Một vài hình khối,

a. ĐỀU LÀ TÍNH TỪ NHÉ:

– Cylindrical: hình trụ. Ví dụ: a cylindrical plastic container. the cavity is roughly cylindrical.
– Oval: hình ovan. Ví dụ: an oval plastic container. the cavity is roughly oval.
– Cubic: hình lập phương. Ví dụ: a cubic plastic container. the cavity is roughly cubic.
– Rectangular: Hình chữ nhật, a rectangular ground, a rectangular box, …
– Circular: Hình tròn. a circular ground…
– Square: A square table.
– Diamond-shaped: Tính từ này phải đi kèm với chữ shaped, có hình kim cương.
– Triangular: Có hình tam giác.

b. DANH TỪ

Muốn dùng dạng danh từ để comment hình dáng 1 object, chúng ta dùng: … to the rotating heater, which is in the shape of a + cylinder/cube/rectangle/circle/triangle/square.

c. KHÁC

Muốn nói bộ phận nào có hình dáng của bất kỳ vật gì có thể dùng tính từ: danh từ chỉ hình dáng-shaped: The dog is then led to a star-shaped tub and bathed. 😀

Cũng có thể nói something is shaped like a + vật muốn so sánh: The dog is then led to a tub, shaped like a heart, and bathed.

Facebook Comments
Administrator